Saturday, 22/01/2022 - 17:59|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của trường thcs + th thụy duyên

Chiến lược phát triển nhà trường 2020-2025

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 GIAI ĐOẠN 2020- 2025 TẦM NHÌN 2030

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

 GIAI ĐOẠN 2020- 2025 TẦM NHÌN 2030

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trường TH&THCS Thụy Duyên được thành lập từ tháng 8/2018, theo Quyết định số 2977/QĐ-UBND, ngày 29/8/2018 của UBND huyện Thái Thụy về sáp nhập Trường Tiểu học Thụy Duyên với Trường THCS Thụy Duyên thành Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Thụy Duyên (viết tắt: Trường TH&THCS Thụy Duyên). Trường có cấp TH đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I vào năm 2013, cấp THCS chưa đạt chuẩn Quốc gia. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục khá, tốt một địa chỉ tin cậy của nhân dân, học sinh xã Thụy Duyên.

Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của cán bộ quản lý cũng như giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường TH&THCS Thụy Duyên giai đoạn 2020 - 2025 có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Từ đó mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân đối với nhà trường, đối với sự nghiệp giáo dục học sinh, cùng nhau đoàn kết chung sức xây dựng nhà trường đạt kết quả theo kế hoạch.

PHẦN II : NỘI DUNG

  1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC:

   Căn cứ thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT

   Căn cứ nghị quyết đại hội đảng bộ xã Thụy Duyên lần thứ 34, nhiệm kỳ 2020-2025;

   Căn cứ vào nghị quyết số 92-NQ/ĐU ngày 20/9/2020 của Đảng Ủy xã Thụy Duyên về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

   Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ các năm học trước và tình hình thực tế của nhà trường.

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1. Đặc điểm tình hình

- Đội ngũ của trường trong năm học 2020- 2021: Trường có 39 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó biên chế 36, hợp đồng 03 của huyện có đóng bảo hiểm; thỏa thuận làm việc 0, giáo viên (0), nhân viên bảo vệ (01). Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 31/39 = 79,5%, đang học nâng chuẩn 7/39 = 17,9%; phải thực hiện học nâng chuẩn từ năm 2022 có 01/39 = 2,6%  

+ Về  cơ cấu

 Ban giám hiệu: có Hiệu trưởng và 03 Phó hiệu trưởng phụ trách 2 cấp học.

 Trường có 05 tổ Chuyên môn và 01 tổ văn phòng.

- Học sinh: Có 485 học sinh, với 9 khối lớp, được chia thành 17 lớp.

2. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

2.1. Mặt mạnh

Trường TH&THCS Thụy Duyên là trường có truyền thống về hoạt động dạy và học. Công tác tổ chức, quản lý của ban giám hiệu; Có kế hoạch sát với thực tế, công tác kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và luôn có sự đổi mới, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời. Trường thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua các hoạt động. Được sự tin tưởng cao của đội ngũ giáo viên, nhân viên.

Chi bộ Đảng của các trường TH&THCS Thụy Duyên đã đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Chi đoàn vững mạnh, Liên đội đạt danh hiệu liên đội mạnh.

- Trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên có bề dày kinh nghiệm giảng dạy, phần lớn CBGV đoàn kết, yêu trường, yêu nghề, gắn bó với nhà trường. nhiều giáo viên nhiệt tình, năng động, nhiều giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, CSTĐ. Vì vậy trường TH&THCS Thụy Duyên thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình hoạt động nội khóa, ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp để rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế tri thức, đáp ứng được chương trình GDPT 2018.

- Phần lớn  học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có chí tiến thủ, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, đạt giải qua các kỳ thi, kỳ kiểm tra chọn nguồn học sinh giỏi các cấp.

- Đảng uỷ, chính quyền địa phương và đại đa số nhân dân, các bậc cha mẹ học sinh quan tâm tới sự nghiệp giáo dục, ngày càng đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học của thầy và trò nhà trường.

2.2. Mặt yếu

- Một số giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục. Chưa đủ giáo viên theo cơ cấu (Trường thiếu biên

chế giáo viên giáo viên môn: Tin học; Vật lý )

- Đa số học sinh của trường là con em nông dân do đó nhiều gia đình kinh tế còn khó khăn,  một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa, làm công ty, chưa có điều kiện chăm lo đầy đủ cho con cái.

- Cơ sở vật chất của trường chưa thật đáp ứng yêu được cầu đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

2.3. Cơ hội

- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của đảng uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.

- Địa phương có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh thành đạt qua các thời kỳ. Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.

- Đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công tác quản lý, cơ sở vật chất của trường được tăng cường là cơ hội rất lớn để nhà trường nhanh chóng thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.

- Đội ngũ giáo viên đang được trẻ hoá. Nhà trường luôn quan tâm việc nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, những năm qua nhà trường đã tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia nâng cao trình độ. Đây là nguồn nhân lực khá dồi dào để tham gia vào các hoạt động nâng cao chất lượng của nhà trường.

2.4. Thách thức

- Nhu cầu của xã hội đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi các điều kiện thực hiện và đảm bảo nâng cao chất lượng của trường còn hạn chế.

- Môi trường xã hội bên ngoài có những tác động xấu đến việc giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh.

- Một số giáo viên chưa nhạy bén trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

vào dạy học và giáo dục học sinh. Trong lúc đó việc ứng dụng CNTT của giáo viên lại là vấn đề cấp thiết hiện nay.

- Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chưa thật đáp ứng yêu cầu.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mạng

Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, kỷ cương, chăm sóc để phát huy phẩm chất riêng, biết sáng tạo, có năng lực tư duy cho mỗi học sinh.

2. Giá trị

Giáo dục học sinh có lập trường tư tưởng vững vàng, khoẻ mạnh về thể chất thẩm mỹ và trí tuệ, có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống. Giúp học sinh hình thành 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; 10 năng lực: gồm 3 năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo và 7 năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.

3. Tầm nhìn

* Là một trong những trường có chất lượng giáo dục toàn diện cao của huyện Thái Thụy. Trong đó chất lượng học sinh thi tuyển vào THPT luôn nằm tốp đầu của huyện. Trong đó giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tầm cao trong tương lai.

* Cơ sở vật chất đảm bảo là ngôi trường xanh sạch đẹp, đủ điều kiện trường chuẩn quốc gia mức độ II.

IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2025 trường TH&THCS Thụy Duyên được xếp hạng trong tốp từ 15-20 trường TH&THCS có chất lượng giáo dục toàn diện cao, ổn định của huyện Thái Thụy, có cơ sở vật chất khá  đầy đủ đảm bảo các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ II.

* Các vấn đề ưu tiên:   

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Tăng cường rèn kỹ năng sống cho học sinh. Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục vào hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục.      

- Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng quy định trường chuẩn quốc gia mức độ II.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Đối với nhà trường

- Đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến, phấn đấu đạt Xuất sắc; cơ quan văn hoá cấp huyện. Đảm bảo tạo môi trường dạy và học thân thiện, học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo. Duy trì chuẩn phổ cập giáo dục trong suốt giai đoạn.

- Đạt trường có chất lượng giáo dục và tạo thương hiệu trường chất lượng cao vào năm 2025.

- Các đoàn thể đạt vững mạnh, xuất sắc. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh suốt giai đoạn, đến năm 2025 phấn đấu có từ 28 đến 30 đảng viên.

2.2. Đối với giáo viên

- Phấn đấu 100% CB-GV-NV có bản lĩnh chính trị vững vàng, chuẩn đạo đức nhà giáo, gương mẫu học tập và tích cực làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

- Phấn đấu đến năm 2025 cơ cấu cân đối giáo viên giữa các bộ môn, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng tốt trong đó 100% đạt chuẩn, 20% trở lên đạt danh hiệu Giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua qua các năm học.

- Phấn đấu 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, ứng dụng tốt CNTT vào dạy học và hoạt động sư phạm.

- Phát huy năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phấn đấu chất lượng cán bộ, giáo viên nhân viên được đánh giá hàng năm đạt khá, giỏi trên 85%.

2.3. Đối với học sinh

* Cấp TH

- Quy mô: + Lớp học: 9 - 10 lớp.

       + Học sinh: 258 – 265 học sinh.

       + 100% số học sinh được học 2 buổi/ngày.

- Chất lượng học sinh:

+ Môn học và hoạt động giáo dục:

  70%  học sinh trở lên xếp loại Hoàn thành Tốt, số còn lại xếp loại Hoàn thành.

  Tỷ lệ chuyển lớp đạt 100%.

  Tỷ lệ HS lớp 5 HTCTTH đạt 100%.

+ Năng lực, phẩm chất:

    75%  học sinh trở lên xếp loại Tốt, số còn lại xếp loại Đạt

+ Kỹ năng sống:

 Học sinh được GD các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.

 Có phong trào văn nghệ, thể thao sôi nổi, tham gia các hoạt động của ngành có chất lượng.

* Cấp THCS

- Quy mô: + Lớp học: 7- 8 lớp.

                 + Học sinh: 197 - 240 học sinh.

- Chất lượng:

  + Hạnh kiểm: Xếp loại khá, tốt: 100%, không có HS xếp loại HK trung bình, yếu, trong đó: Tốt đạt 85%, Khá còn 15%.

  + Học lực: Học sinh được học đầy đủ các môn học, chương trình học theo quy định của Bộ GD&ĐT. Hàng năm học lực đạt loại khá, giỏi: 70% trở lên Yếu dưới 5%; không có Kém.

Số học sinh giỏi, học sinh năng khiếu các cấp ngày càng tăng phấn đấu xếp thứ hạng cao trong cụm, huyện. Thi vào THPT hệ công lập luôn xếp trong tốp đầu của huyện.

- Học sinh được tham gia các phong trào do các cấp phát động. Chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh, làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khóa. Học sinh được trang bị đầy đủ các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng.

- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”, đơn vị có nếp sống văn minh, nhà trường văn hóa.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Các giải pháp chung

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của chiến lược. Tạo sự đoàn kết, nhất trí cao của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các giá trị nhằm đạt được đề ra ở trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả mối quan hệ giữa Nhà trường, gia đình, xã hội, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng xã hội trong việc giáo dục học sinh

2. Các giải pháp cụ thể

2.1. Đổi mới dạy học

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, đáp ứng được chương trình GDPT 2018. Giáo viên phải lấy học sinh làm trung tâm, biết kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học và kỹ năng giảng dạy bộ môn. Biết sử dụng thành thạo và có hiệu quả các đồ dùng dạy học. Biết ứng dụng CNTT vào dạy học đồng thời vận dụng tốt các phần mềm hỗ trợ dạy học. Xây dựng được  môi trường thân thiện trong giảng dạy và giáo dục học sinh tạo cho các em tâm lý thoải mái trong từng giờ học và  trong quá  trình  tiếp thu kiến thức.

- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng học sinh sẽ vào trường trong từng năm học và cả giai đoạn nhằm ổn định đội ngũ, phát huy thế mạnh của trường.

- Định kỳ rà soát, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục TH, THCS.

2.2. Phát triển đội ngũ

- Tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên học đạt chuẩn và trên chuẩn theo Luật giáo dục 2019. Phấn đấu  đến năm 2025 tỷ lệ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 100%; toàn bộ giáo viên sử dụng thành thạo vi tính, soạn và dạy bằng giáo án điện tử và các phần mềm hỗ trợ khác; phấn đấu 20%  giáo viên có trình độ lý luận chính trị trung cấp; tỷ lệ đảng viên đạt 70% đến 75% trên tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường. Đến năm 2025 CBGV đạt 100% có trình độ Đại học và Cao học; 100% CBGV thành thạo CNTT, có phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của đổi mới về giáo dục, đáp ứng tốt chương trình GDPT 2018.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên cốt cán, cán

bộ giáo viên trẻ, có năng lực  bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào về trường từ đó thấy được trách nhiệm của mình đối với trường, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ

- Tập trung mọi nguồn lực tham mưu lãnh đạo các cấp đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất theo quy định trường chuẩn quốc gia mức độ II. Phấn đấu đến năm 2022 hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ bản, đến 2025 hoàn thiện CSVC đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Sử dụng kinh phí từ ngân sách để bổ sung thêm các thiết bị cần thiết nhằm phục vụ tốt công tác dạy và học. Bên cạnh đó nhà trường chủ động vận động các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí bổ sung các trang thiết bị cho trường. Ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học, tất cả các phòng máy tính đều được kết nối internet. Thành lập CLB tin học để trao đổi, giảng dạy, phát triển về lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Từng bước hoàn thiện và khai thác, sử dụng có hiệu quả trang Web của trường.

2.4. Nguồn lực tài chính

- Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp và một phần học phí do học sinh đóng góp.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ chi tiêu nội bộ, và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Nguồn lực tài chính từ nguồn kinh phí của Nhà nước cấp,đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

- Sử dụng một phần kinh phí chi thường xuyên để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

- Vận động các nhà hảo tâm, các chủ doanh nghiệp, phụ huynh.

2.5. Hệ thống thông tin

- Xây dựng hệ thống thông tin trực tiếp từ nhà trường đến các cơ quan quản lý, từ giáo viên đến trường và ngược lại.

- Xây dựng hệ thống thông tin từ trường đến chính quyền địa phương, đến phụ huynh và học sinh.

- Các thông tin phải cập nhật và xử lý thường xuyên, kịp thời, nhanh gọn, chính xác.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí, trang Web của trường

- Khuyến khích giáo  viên  tham  vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.

2.6. Quan hệ với cộng đồng

- Xây dựng ngôi trường thân thiện, là trung tâm văn hóa của địa phương, luôn luôn được phụ huynh tôn trọng, học sinh yêu mến. Các cấp, các ngành quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để trường phát huy hiệu quả giáo dục.

2.7. Lãnh đạo và quản lý     

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực của từng cán bộ, giáo viên.

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức, về tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của Trường đảm bảo sự thống nhất trong quá trình quản lý và chỉ đạo.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

VI. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược chịu trách nhiệm tirển khai kế hoạch, điều phối mọi hoạt động của kế hoạch cũng như kiểm tra theo dõi, đôn đốc thực hiện và điều chỉnh kế hoạch chiến lược trong từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của trường, của địa phương và của ngành.

- Giai đoạn 1: Từ năm 2020 - 2021: Giai đoạn tiền đề.

+ Nâng cao nhận thức cho CBQL-GV- NV, công khai kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn năm 2030.

+ Xây dựng nền nếp dạy học, giáo dục, các quy định thực hiện vệ sinh môi trường, bảo quản cơ sở vật chất.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 - 2022: Giai đoạn phát triển

+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Tổ chức giáo dục kỹ năng sống đi vào nền nếp, hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng nhiệm vụ của viên chức.

          + Củng cố vững chắc các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2022 - 2025: Giai đoạn về đích.

Nâng cao chất lượng đội ngũ, củng cố vững chắc 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

Việc đánh giá chất lượng giáo dục thực hiện theo thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

2. Chỉ đạo thực hiện

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch chiến lược. Cụ thể hóa kế hoạch từng năm, từng giai đoạn để thực hiện có hiệu quả kế hoạch.

- Phó hiệu trưởng: Giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất kịp thời những giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch một cách hoàn thiện, chính xác.

- Tổ trưởng chuyên môn, trưởng các ban ngành: Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp thực hiện.

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của từng cá nhân, từng bộ phận sát với tình hình thực tế. Đánh giá việc thực hiện và báo cáo kết quả đạt được theo từng học kỳ, năm học. Đóng góp ý kiến, đề xuất các biện pháp thực hiện có hiệu quả kế hoạch chiến lược của nhà trường.

3. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Tới cơ quan chủ quản, lãnh đạo địa phương, hội cha mẹ học sinh, phụ huynh và học sinh cũng như các cá nhân, tập thể có sự quan tâm đến.

VI. KẾT LUẬN

hiến lược phát triển nhà trường dựa trên cơ sở thực tế hiện có của nhà trường đạt được cùng với kế hoạch trong tương lai mà nhà trường sẽ phấn đấu vươn tới. 

VII. KIẾN NGHỊ VỚI UBND XÃ, PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THÁI THỤY

Đầu tư xây dựng thêm cơ sở vật chất và đầu tư thêm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, nguồn nhân lực đáp ứng đủ yêu cầu dạy và học của nhà trường.

  Nơi nhận:

- Hội đồng trường;

- Phòng GD&ĐT Thái Thụy;

- UBND xã Thụy Duyên;

- CBGV; Hội CMHS;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Văn Thăng

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 133
Tháng 01 : 844
Năm 2022 : 844