Friday, 13/12/2019 - 04:57|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của trường thcs + th thụy duyên

Bản thuyết trình máy mài dao kéo mi ni. Đạt giải 3 hội thi STKHKT tỉnh Thái Bình lần thứ nhất

Máy mài dao kéo mi ni thuộc lĩnh vực điện cơ vận dụng những phế liệu cũ để làm. Máy đơn giản, dễ sử dụng. Giúp các em HS mài những đồ dùng dạy học như kéo, com pa han gỉvv
Máy mài dao kéo mi ni thuộc lĩnh vực điện cơ vận dụng những phế liệu cũ để làm. Máy đơn giản, dễ sử dụng. Giúp các em HS mài những đồ dùng dạy học như kéo, com pa han gỉvv


 

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY

CỤM TH (THCS) THỤY PHONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN THUYẾT MINH SẢN PHẨM KHKT

 

A. THÔNG TIN CHUNG:

Tên sản phẩm: Máy mài dao kéo mi ni

1. Ngày tạo sản phẩm: tháng 3 năm 2015

2. Thuộc lĩnh vực: Điện cơ

     3. Đối tượng dự thi (Cá nhân hoặc nhóm)

                1. Nguyễn Phương Mai.Lớp: 5A

                2. Bùi Anh Thư. Lớp: 5A

                3. Nguyễ Phương Anh. Lớp 5B

                4. Hà Thị Kiều Trinh. Lớp 5B

Trường: Tiểu học Thụy Duyên

CBGV cố vấn hướng dẫn: Phạm Xuân Tiến

Số điện thoại: 0975142474, E-mail: tienphtthuyduyen1@thaithuy.edu.vn

GV hướng dẫn : Vũ Duy Hùng

Số điện thoại: 0979525186, E-mail: vuduyhungthuyduyen1@gmail.com

GV hướng dẫn trang trí sản phẩm : Nguyễn Thị Hồng

Số điện thoại: 0985063028

B. PHẦN TÓM TẮT NỘI DUNG SẢN PHẨM:

          Tóm tắt những điểm chính yếu nhất của sản phẩm, bao gồm các nội dung sau:

 1.Vấn đề sản phẩm giải quyết được: Trong quá trình học trên lớp các đồ dùng học tập dễ bị cùn nên nhóm thiết kế 1 máy mài mi ni tận dụng tốc độ quay của ổ HDD để mài các dụng cụ học tập như kéo thủ công, kéo cắt chỉ, lưỡi gọt chì, tô vít, kim khâu, đinh,...

2. Mô tả tóm tắt nội dung của sản phẩm, kết quả thử nghiệm: Ổ HDD được tháo kim từ, vỏ ốp để nguyên phần đĩa quay được gắn với giấy ráp.

  Nguồn điện 1 chiều 9V được nối với công tắc 1 chiều kết nối với ổ HDD hỏng trên bề mặt đĩa được gắn với giấy ráp hoặc ống quấn giấy ráp, búi sắt . Khi nguồn điện được mở làm cho ổ HDD quay với tốc độ rất nhanh 5400 vòng/phút làm đá mài quay theo.

  Khi đó chúng ta đưa dụng cụ cần mài vào, khi mài những mạt sắt bay ra được hệ thống nam cham hút không bay ra ngoài tránh làm mất vệ sinh.

- Trên thân máy có gắn thêm một đèm chiếu sáng làm bằng compa hỏng và bóng đèn led lấy từ đèn pin hỏng két hợp với 1 công tắc điều khiển đèn để chiếu sáng khi mài chi tiết. Ngoài ra còn có một quạt mini. Kết quả cho thấy máy hoạt động tốt, mài dễ dàng, hiệu quả cao.

3. Hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường: Tận dụng đồ phế thải nguy hiểm để tạo ra sản phẩm rẻ, bền, đẹp và thân thiện với môi trường.

4.Khả năng áp dụng: Với mọi đối tượng HS nhất là HS tiểu học.

C. PHẦN MÔ TẢ NỘI DUNG SẢN PHẨM:

1. Tên sản phẩm: 

Máy mài dao kéo mi ni

2. Mục đích của sản phẩm dự thi: (Sản phẩm nhằm giải quyết được những vấn đề gì và đang đặt ra từ thực tế.)

Tận dụng những đồ dùng phế thải, kích thích khả năng tư duy sáng tạo của HS. Thiết kế những đồ dùng thiết thực trong học tập và cuộc sống. 

3. Giới thiệu sản phẩm dự thi

Ý tưởng của sản phẩm: Thứ nhất, trong quá trình học tập trên lớp có rất nhiều dụng cụ học tập bị han, cùn ví dụ: Chân quay compa, kéo thủ công, dao rọc giấy, tô – vít, kim khâu, kéo thêu, ... nếu bỏ đi thì rất lãng phí

Thứ hai, ổ cúng máy vi tính hỏng trong nhà trường sau mỗi năm có từ 5 – 10 cái (đây là rác thải rất nguy hiểm vì có nhiều độc tố) những ổ cứng này có tốc độ quay rất lớn vì vậy dựa vào sự hoạt động của mô tơ quay một chiều để mài dao, kéo, ...

- Thứ 3, nguôn luôi là nguồn máy tính trong cây máy tính đã hỏng, cũng có thể là ắc – quy xe máy đã hỏng (đây cũng là một rác thải vô cùng nguy hiểm vì trong đó có axit và chì)

a.      Các nội dung chủ yếu).

* Nguyên liệu gồm có:

Ổ HDD, công tắc 1 chiều, giấy ráp, nguồn nuôi, com pa, công tắc điện, bóng đèn, nẹp nhựa, hộp sắt, nam châm, xốp, keo nến, giấy màu trang trí, giáy ráp, búi rác sắt, đĩa CD, mô tơ quay trong đồ chơi trẻ em.

Nguồn điện 9 - 12 V( có thể là ắc quy, sạc máy tính xách tay, vv..). Nguồn máy vi tính, ổ HDD hỏng được tháo lắp đậy, tháo kim quay và giữ nguyên ổ đĩa. Trên mặt đĩa có gắn giấy ráp ( đây là phần đá mài).  Một công tắc và 1 bóng đèn lấy ra từ đồ chơi hỏng, 1 com pa để làm trục nâng lên hạ xuống để chiếu sáng khi mài. Một hệ thống nam châm và hệ thống móc cài. Chân máy là 1 hộp xốp và băng keo, giấy màu.

* Nguyên lý hoạt động:

Ổ HDD được tháo kim từ, vỏ ốp để nguyên phần đĩa quay được gắn với giấy ráp.

Nguồn điện 1 chiều 9V được nối với công tắc 1 chiều kết nối với ổ HDD hỏng trên bề mặt đĩa được gắn với giấy ráp hoặc ống quấn giấy ráp. Khi nguồn điện được mở làm cho ổ HDD quay với tốc độ rất nhanh 5400 vòng/phút làm đá mài quay theo. Khi đó chúng ta đưa dụng cụ cần mài vào, khi mài những mạt sắt bay ra được hệ thống nam cham hút không bay ra ngoài tránh làm mất vệ sinh. Khi sử dụng xong có thể vệ sinh và bảo quản dễ dàng an toàn với HS tiểu học.

4. Đánh giá giải pháp

a. Tính mới và tính sáng tạo:

·        Điểm  sáng tạo: (trình bày những điểm sáng tạo của sản phẩm)

Có đèn chiếu sáng chi tiết trong quá trình mài, có quạt mát cho người mài, có hệ thống nam châm bó chí hợp lí xung quang để hút các mạt sắt bay ra trong qua trình mài, ngoài ra máy còn có thể làm sạch bề mặt dao kéo khi bị han, bẩn. Gải pháp hiệu quá nhất là  Tận dụng đồ phế thải để, đồ đẽ kiếm làm máy mài dao kéo  giá thành rẻ (50.000đ nhỏ hơn rất nhiều giá thị trường), nhẹ nhàng (trừ chân đế thì trọng lượng máy chưa tới 2kg), mô hình dễ làm và phù hợp với năng lực của đối tượng là học sinh tiểu học.

·        Đánh giá: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

□ Lần đầu tiên thực hiện trong nước.

□ Đang có tính mới trong nước.

□ Đã được cấp Bằng độc quyền Sáng chế hoặc Giải pháp hữu ích.

□ Được thiết kế mô phỏng theo công nghệ nước ngoài đã nhập vào Việt Nam.

X. Có tính sáng tạo về công nghệ.

X. Có tính sáng tạo trong kết cấu.

(Có thể lý giải thêm về các mục đích đánh dấu trên đây hoặc điểm khác)

....................................................................................................................

b. Khả năng áp dụng:

·        Trình bày về khả năng áp dụng vào thực tiển của sản phẩm: (Có thể áp dụng cho những đối tượng nào, ở địa phương nào …)

Áp dụng cho tất cả các em HS tiểu học nhất là HS lớp 4,5.

·        Đánh giá: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

X. Triển khai được ngay so với trình độ kỹ thuật và thị trường vật tư trong nước hiện nay.

□ Cần thêm một số chủng loại vật tư không thông dụng (Có thể nêu rõ thêm bên dưới)

□ Cần có thêm một số điều kiện kỹ thuật khác (Có thể nêu rõ thêm bên dưới)

□ Có tính áp dụng đơn chiếc.

□ Có tính áp dụng trong sản xuất loại nhỏ hoặc theo thời vụ.

□ Có tính áp dụng ở quy mô công nghiệp.

X. Có khả năng áp dụng đại trà.

     Có thể lý giải thêm:

....................................................................................................................

....................................................................................................................

c. Hiệu quả:

    * Kỹ thuật: (So sánh các chi tiêu, thông số, kết cấu, tính linh hoạt, hiệu quả của giải pháp mang lại … so với các giải pháp đã biết trước đây)

Đơn giản, dễ làm và dễ sử dụng phù hợp với HS tiểu học.

    * Kinh tế: (Hiệu quả kinh tế thiết thực do giải pháp mang lại)

Không phức tạp, dễ làm và tận dụng những đồ dùng cũ để tái sử dụng.

    * Xã hội: (Các tác động tích cực về mặt xã hội do giải pháp mang lại: các tác động môi trường, điều kiện lao động, uy tín sản phẩm, mỹ quan công nghiệp, mỹ quan xã hội …)        

Thân thiện với môi trường, sử dụng những đồ phế thải nguy hiểm để làm.

d. Mức độ triển khai: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

X. Nội dung thiết kế đã có đủ các thông số kỹ thuật và khả thi.

□ Đã thử nghiệm thành công (có phụ lục, tài liệu minh chứng đính kèm) từ ngày …. tháng …. năm ……

□ Đã ứng dụng trong sản xuất ở quy mô nhỏ ngày …. tháng …. năm …...

□ Đã ứng dụng và sản xuất ổn định, đại trà từ ngày … tháng … năm ……

(Lý giải thêm):

....................................................................................................................

....................................................................................................................

5. Phụ lục minh hoạ: (Đánh dấu vào các ô thích hợp hoặc viết riêng)

□ Bằng độc quyền Sáng chế, Giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.

□ Phiếu chứng nhận, kiểm nghiệm chất lượng hoặc độc tố.

□ Bản vẽ, sơ đồ.

□ Mô hình, vật mẫu.

□ Các kết quả do, khảo sát thử nghịêm (có dấu xác nhận của cơ quan thử nghiệm, đo lường)

□ Bản nhận xét của các chuyên gia trong ngành.

□ Bản nhận xét của các chuyên gia trong các ngành chức năng lên quan.

□ Hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc hoá đơn bán (nếu có).

    Phụ lục hay lý giải khác:

....................................................................................................................

....................................................................................................................

6. Các thuyết minh khác:

Kính mong quý vị và các bạn sử dụng và đóng góp và trao đổi về sản phẩm với chúng em để sản phẩm hoàn thiện hơn. Chúng tôi vin cảm ơn!

                                                          Thụy Duyên, ngày 20  tháng 3 năm 2015

            Tổ giáo viên hướng dẫn                                             Tác giả

                                                                                    (hoặc đại diện nhóm tác giả)

1.     Thầy giáo: Phạm Xuân Tiến (PHT)

2.      Thầy giáo: Vũ Duy Hùng

3.     Cô giáo:  Nguyễn Thị Hồng

 

 

 

                 Nguyễn Phương Mai

 

 

 

Quy trình hoạt động:

Cắm phích điện vào nguồn 220V         Bật công tắc máy (công tắc đèn, công tắc quạt nếu cần)         Đưa chi tiết vào mài ( chú ý : trong thời gia từ 30 giây đến 1 phút nếu máy nghỉ thì không phải máy hỏng mà đây là chế độ tự bảo vệ an toàn với học sinh tiểu học, người sử dụng bật công tác máy lên máy lại tiếp tục hoạt động)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                   

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY

CỤM TH (THCS) THỤY PHONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN THUYẾT MINH SẢN PHẨM KHKT

 

A. THÔNG TIN CHUNG:

Tên sản phẩm: Quạt mi ni đa năng

1.     Ngày tạo sản phẩm: Tháng 3 năm 2015

2.     Thuộc lĩnh vực: Điện cơ

3.     Đối tượng dự thi (Cá nhân hoặc nhóm)

                1. Nguyễn Phương Mai.Lớp: 5A

                2. Hà Thị Kiều Trinh   . lớp 5B

                3. Bùi Anh Thư. Lớp: 5A

Trường: Tiểu học Thụy Duyên

CBGV cố vấn hướng dẫn: Phạm Xuân Tiến

Số điện thoại: 0975142474, E-mail: tienphtthuyduyen1@thaithuy.edu.vn

GV hướng dẫn : Vũ Duy Hùng

Số điện thoại: 0979525186, E-mail: vuduyhungthuyduyen1@gmail.com

GV hướng dẫn trang trí sản phẩm : Nguyễn Thị Hồng

Số điện thoại: 0985063028

B. PHẦN TÓM TẮT NỘI DUNG SẢN PHẨM:

          Tóm tắt những điểm chính yếu nhất của sản phẩm, bao gồm các nội dung sau:

1.     Vấn đề sản phẩm  giải quyết được: Tận dụng đồ phế thải, tạo 1 chiếc quạt mi ni để bàn cho HS tiểu học.

2.     Mô tả tóm tắt nội dung của sản phẩm, kết quả thử nghiệm: Gồm 2 đĩa CD hỏng: ( Trong đó 1 đĩa làm đế, 1 đĩa làm cánh quạt); thước kẻ hỏng làm thân quạt, mô tơ trong đồ chơi của trẻ em ( ô tô, máy bay, tầu, hỏng ); băng keo mềm, băng keo nến, công tắc, dây điện, cáp kết nối USB, ngòi bút bi hỏng, giấy màu dán trang trí. Kết quả thử nghiệm quạt hoạt động tốt, mát, tốc độ vòng quay lớn, an toàn

3.     Hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường: Tận dụng đồ phế thải nguy hiểm để tạo ra sản phẩm rẻ, bền, đẹp và thân thiện với môi trường.

4.     Khả năng áp dụng: Với mọi đối tượng HS nhất là HS tiểu học.

C. PHẦN MÔ TẢ NỘI DUNG SẢN PHẨM:

1.     Tên sản phẩm:     

Quạt mi ni đa năng.

2.     Mục đích của sản phẩm dự thi: (Sản phẩm nhằm giải quyết được những vấn đề gì và đang đặt ra từ thực tế.)

Tận dụng những đồ dùng phế thải, kích thích khả năng tư duy sáng tạo của HS. Thiết kế những đồ dùng thiết thực. 

3.     Giới thiệu sản phẩm dự thi

Ý tưởng của sản phẩm: (Dựa trên ý tưởng nào)

Dựa vào sự hoạt động của mô tơ quay một chiều để làm quạt mát.

b.     Các nội dung chủ yếu: (Đây là phần chính của Bản thuyết minh , tác giả cần trình bày chi tiết về quy trình công nghệ, kết cấu, thiết bị, thành phần nguyên nhiên liệu … có bản vẽ, sơ đồ diễn giải đính kèm).

* Nguyên liệu:

Gồm  đĩa CD hỏng, mô tơ trong đồ chơi của trẻ em, cáp kết nối USB, thước, ống nhựa, dây điện vỏ hộp sữa, đèn LED trong đồ chơi hỏng, đèn ngủ bị hỏng chỉ lấy mắt cảm quang, băng keo, công tắc, dây điện,  ngòi bút bi hỏng, giấy màu dán trang trí.

Cáp kết nối USB nguồn điện ( 5V - 9V dòng 1 chiều) được lấy từ pin, ắc quy, đầu đĩa, cây vi tính có cáp kết nối USB đang hoạt động, sạc điện thoại đa năng.

+ Thân quạt gồm 2 ống nhựa tiền phong phi 27 và phi 32 có thể nâng lên, hạ xuống.

+ Động cơ quạt là mô tơ mi ni trong các đồ chơi động cơ hỏng của trẻ  em.

+ Cánh quạt có thể dùng lắp hộp sữa, đĩa CD hỏng cắt ra, cánh quạt gió trong máy vi tính.

+ Bóng đèn LED kết hợp với hệ thống cảm quang.

  * Nguyên lý hoạt động:

+ Dòng điện 1 chiều được kết nối với đèn LED và động cơ của quạt qua 1 công tắc 1 chiều. Đèn LED có hệ thống mắt cảm quang (ánh sáng) cho đèn chỉ chiếu sáng khi trời tối và ban ngày thì tắt vì thế có thể làm đèn báo điện, đèn ngủ ( tiết kiệm điện năng). Động cơ quạt sẽ quay với tốc độ vừa phải an toàn với trẻ nhỏ và cũng tương đối mát và có thể điều chỉnh độ cao thấp của quạt qua 1 đinh vít.

c.      Các thông số, chỉ tiêu, tính năng kỹ thuật đạt được (nếu có).

....................................................................................................................

....................................................................................................................

4.     Đánh giá giải pháp

a.      Tính mới và tính sáng tạo:

·        Điểm  sáng tạo: (trình bày những điểm sáng tạo của sản phẩm)

Quạt mát kết hợp thiết bị chiếu sáng

·        Đánh giá: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

□ Lần đầu tiên thực hiện trong nước.

□ Đang có tính mới trong nước.

□ Đã được cấp Bằng độc quyền Sáng chế hoặc Giải pháp hữu ích.

□ Được thiết kế mô phỏng theo công nghệ nước ngoài đã nhập vào Việt Nam.

□ Có tính sáng tạo về công nghệ.

X. Có tính sáng tạo trong kết cấu.

(Có thể lý giải thêm về các mục đích đánh dấu trên đây hoặc điểm khác)

....................................................................................................................

....................................................................................................................

b.     Khả năng áp dụng:

·        Trình bày về khả năng áp dụng vào thực tiển của sản phẩm: (Có thể áp dụng cho những đối tượng nào, ở địa phương nào …)

Áp dụng cho tất cả các em HS tiểu học

·        Đánh giá: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

X. Triển khai được ngay so với trình độ kỹ thuật và thị trường vật tư trong nước hiện nay.

□ Cần thêm một số chủng loại vật tư không thông dụng (Có thể nêu rõ thêm bên dưới)

□ Cần có thêm một số điều kiện kỹ thuật khác (Có thể nêu rõ thêm bên dưới)

□ Có tính áp dụng đơn chiếc.

□ Có tính áp dụng trong sản xuất loại nhỏ hoặc theo thời vụ.

□ Có tính áp dụng ở quy mô công nghiệp.

□ Có khả năng áp dụng đại trà.

     Có thể lý giải thêm:

....................................................................................................................

....................................................................................................................

c. Hiệu quả:

    * Kỹ thuật: (So sánh các chi tiêu, thông số, kết cấu, tính linh hoạt, hiệu quả của giải pháp mang lại … so với các giải pháp đã biết trước đây)

Đơn giản, dễ làm, dễ sử dụng phù hợp với HS tiểu học

    * Kinh tế: (Hiệu quả kinh tế thiết thực do giải pháp mang lại)

     Không phức tạp và cầu kỳ trong thiết kế, rẻ tiền, bền.

    * Xã hội: (Các tác động tích cực về mặt xã hội do giải pháp mang lại: các tác động môi trường, điều kiện lao động, uy tín sản phẩm, mỹ quan công nghiệp, mỹ quan xã hội …)        

Thân thiện môi trường, tận dụng các đồ phế thải, đồ chơi hỏng của trẻ em để làm.

d. Mức độ triển khai: (đánh dấu vào những ô thích hợp hoặc viết riêng)

X. Nội dung thiết kế đã có đủ các thông số kỹ thuật và khả thi.

□ Đã thử nghiệm thành công (có phụ lục, tài liệu minh chứng đính kèm) từ ngày …. tháng …. năm ……

□ Đã ứng dụng trong sản xuất ở quy mô nhỏ ngày …. tháng …. năm …...

□ Đã ứng dụng và sản xuất ổn định, đại trà từ ngày … tháng … năm ……

(Lý giải thêm):

....................................................................................................................

....................................................................................................................

5.     Phụ lục minh hoạ: (Đánh dấu vào các ô thích hợp hoặc viết riêng)

□ Bằng độc quyền Sáng chế, Giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.

□ Phiếu chứng nhận, kiểm nghiệm chất lượng hoặc độc tố.

□ Bản vẽ, sơ đồ.

□ Mô hình, vật mẫu.

□ Các kết quả do, khảo sát thử nghịêm (có dấu xác nhận của cơ quan thử nghiệm, đo lường)

□ Bản nhận xét của các chuyên gia trong ngành.

□ Bản nhận xét của các chuyên gia trong các ngành chức năng lên quan.

□ Hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc hoá đơn bán (nếu có).

    Phụ lục hay lý giải khác:

....................................................................................................................

....................................................................................................................

6.     Các thuyết minh khác:

....................................................................................................................

....................................................................................................................

                                                          Thụy Duyên, ngày 20  tháng 4 năm 2015

                                                                                       Tác giả

                                                                         (hoặc đại diện nhóm tác giả)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY

CỤM TH (THCS)……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHIẾU CHẤM SẢN PHẨM KHOA HỌC KỸ THUẬT

NĂM HỌC 2014 - 2015

 

Tên Sản phẩm KHKT:…………….……………………..……………………………

Họ và tên CBGV hướng dẫn………………………..……; chức vụ: ………………..

Tổ:………………………………; Trường (TH, THCS)……………………………..

Họ và tên học sinh (Nhóm hs):

TT

HỌ VÀ TÊN HS

LỚP

TRƯỜNG (TH, THCS)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG CHẤM:

 

STT

Nội dung

Tiêu chuẩn cần đạt

Điểm tối đa

Điểm chấm

1

Thuyết minh

- Thời gian thuyết minh cho mỗi sản phẩm tối đa là 10 phút.

- Mục đích, ý nghĩa của sản phẩm

 

2

 

2

Tính

sáng tạo

- Ý tưởng tốt, phù hợp với lứa tuổi hs

- Sản phẩm mới, sáng tạo

 

5

 

3

Tính

thẩm mỹ

- Kiểu dáng, màu sắc hài hòa

- Có tính thẩm mỹ cao

 

3

 

4

Giải pháp khoa học

- Áp dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế

- Đảm bảo khoa học, giải pháp phù hợp

 

5

 

5

Hiệu quả

sử dụng

- Đạt hiệu quả sử dụng cao, đa năng

- Sử dụng được nhiều lần, có độ bền

 

5

 

Tổng điểm

 

 20

 

Xếp loại

 

 

 

Nhận xét chung của BGK:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Loại TB: 10 - 14, 75 điểm; Loại Khá: 15 - 17,75 điểm; Loại Tốt: 18 - 20  điểm

GIÁM KHẢO 1

(Kí, ghi rõ họ tên)

GIÁM KHẢO 2

(Kí, ghi rõ họ tên)

GIÁM KHẢO 3

(Kí, ghi rõ họ tên)

 

Nguồn: thaithuy.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 26
Tháng 12 : 548
Năm 2019 : 9.601